Đang mở chuyên đề…
CHUYÊN ĐỀ 16 · NGỮ PHÁP
Một việc đang diễn ra ở tương lai; câu hỏi và phủ định. Hai bài luyện ngắn, mỗi bài 5 câu.
Quy tắc ngắn. Ví dụ dễ nhớ.

Công thức will be + V-ing dùng cho việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai.
Không nhầm với will have + V3 nói việc đã hoàn tất.
Nhìn ví dụ, nhớ cách dùng
At 4 tomorrow, we will be playing tennis.
She will be sitting on the plane.
Đặt will trước chủ ngữ khi hỏi; phủ định là will not be + V-ing.
Các mốc at this time tomorrow, at 9 tomorrow giúp xác định thời điểm quan sát hành động.
Nhìn ví dụ, nhớ cách dùng
Will you be working tomorrow afternoon?
I will not be watching TV.