Đang mở chuyên đề…
CHUYÊN ĐỀ 21 · NGỮ PHÁP
Một việc xảy ra trước mốc quá khứ; before và after. Hai bài luyện ngắn, mỗi bài 5 câu.
Quy tắc ngắn. Ví dụ dễ nhớ.

Dùng had + V3 cho hành động đã hoàn tất trước một hành động hoặc thời điểm quá khứ khác.
Việc xảy ra sau thường dùng quá khứ đơn.
Nhìn ví dụ, nhớ cách dùng
They had finished before they went home.
The match had already begun.
Xét thứ tự hành động khi dùng before/after.
Không ép mọi động từ trong bài sang quá khứ hoàn thành; một sự kiện quá khứ có năm cụ thể vẫn có thể dùng quá khứ đơn.
Nhìn ví dụ, nhớ cách dùng
After they had gone, I sat down.
She won the medal in 1986.