Đang mở chuyên đề…
CHUYÊN ĐỀ 24 · NGỮ PHÁP
Sẽ đang làm; sẽ đã hoàn tất. Hai bài luyện ngắn, mỗi bài 5 câu.
Quy tắc ngắn. Ví dụ dễ nhớ.

Will be + V-ing cho việc đang diễn ra tại một mốc tương lai.
Phủ định đặt not sau will và trước be, không đặt sau be.
Nhìn ví dụ, nhớ cách dùng
At 9 tomorrow, he will be working.
She will not be inviting John.
Will have + V3 cho việc hoàn tất trước mốc tương lai, thường có by hoặc by the time.
Dựa vào ý nghĩa đang diễn ra hay đã xong để phân biệt.
Nhìn ví dụ, nhớ cách dùng
By Friday, I will have read the book.
They will have had dinner before we arrive.