Đang mở chuyên đề…
CHUYÊN ĐỀ 36 · NGỮ PHÁP
In order to và so as to; so that + một mệnh đề. Hai bài luyện ngắn, mỗi bài 5 câu.
Quy tắc ngắn. Ví dụ dễ nhớ.

Dùng in order to/so as to + động từ nguyên mẫu khi chủ thể thực hiện hai hành động là một.
Phủ định đặt not trước to: in order not to, so as not to.
Nhìn ví dụ, nhớ cách dùng
We learn English in order to communicate better.
He gets up early so as not to be late.
So that/in order that đi với chủ ngữ và động từ, thường có can/could/will/would.
Dùng cách này khi muốn nêu rõ một chủ thể khác thực hiện hành động mục đích.
Nhìn ví dụ, nhớ cách dùng
I spoke loudly so that everybody could hear me.
Please shut the door so that the dog cannot go out.